Phí cơm suất trường học Thành phố Higashihiroshima(東広島学校給食費)
Phí cơm suất trường học Thành phố Higashihiroshima (PDFファイル: 907.2KB)
Đơn giá phí cơm suất trường(学校給食費の単価について)
| Phân loại trường học | <Đơn giá 1 suất ăn> | Số tiền phụ huynh phải chi trả | |
|---|---|---|---|
| <Đơn giá> | <theo tháng> Số tiền cố định | ||
| Trường tiểu học | 330 yên | 0 yên | 0 yên |
| Trường trung học cơ sở | 380 yên | 280 yên | 5,400 yên |
Từ niên độ Reiwa 8, đối với trường tiểu học, sẽ sử dụng Trợ cấp giảm nhẹ gánh nặng phí cơm suất trường học để đưa mức phụ huynh phải chi trả phí cơm suất trường học về 0 yên.
Đối với trường trung học cơ sở, sẽ sử dụng Trợ cấp tạm thời hỗ trợ trọng điểm ứng phó giá cả tăng cao và tái thiết địa phương để giữ nguyên mức phụ huynh phải chi trả.
◎Ngoài ra, đối với hộ gia đình đang hưởng trợ cấp sinh hoạt, không thuộc đối tượng áp dụng Trợ cấp giảm nhẹ gánh nặng phí cơm suất trường học; do phí cơm suất trường học được trợ cấp theo khoản hỗ trợ giáo dục căn cứ theo Luật Bảo hộ sinh hoạt, nên vẫn cần nộp như trước đây (đơn giá 330 yên).
Chú ý: Do giá nguyên liệu thực phẩm tăng cao, đơn giá phí cơm suất trường học có thể thay đổi. Trường hợp có thay đổi, sẽ thông báo riêng.

Thủ tục(手続きについて)
Trường Tiểu học(小学校)
| Hồ sơ | Toàn bộ đối tượng nộp, Nộp cho nhà trường |
|---|---|
| Đối tượng | Toàn bộ học sinh tiểu học |
| Nội dung lưu ý |
|
| Hồ sơ | Chỉ trường hợp áp dụng nộp, Nộp cho nhà trường |
|---|---|
| Đối tượng |
|
| Nội dung lưu ý |
Nội dung sẽ được áp dụng kể từ sau ngày thứ 5 tính từ ngày nộp hồ sơ. (Không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ) |
Trường trung học cơ sở(中学校)
| Hồ sơ | Toàn bộ đối tượng nộp, Nộp cho nhà trường |
|---|---|
| Đối tượng | Toàn bộ học sinh có sử dụng cơm suất trường học |
| Nội dung lưu ý |
|
| Hồ sơ |
Có tất cả 3 tờ, Toàn bộ đối tượng nộp, Nộp cho cơ quan tài chính |
|---|---|
| Đối tượng |
Toàn bộ học sinh có sử dụng cơm suất trường học |
| Nội dung lưu ý |
※Trường hợp thay đổi tài khoản, cần nộp lại hồ sơ này một lần nữa. |
| Các cơ quan tài chính có thể thanh toán tự động |
(Ngân hàng viết tắt là: NH) NH Hiroshima; NH Momiji; NH Yamaguchi; NH Chugoku; NH Hiroshima Shinkin; NH Kure Shinkin; NH Shimanami Shinkin; Hiệp hội tín dụng Thành phố Hiroshima ;Hiệp hội tín dụng Tỉnh Hiroshima; NH Lao động Chugoku; Hiệp hội hợp tác xã nông nghiệp Hiroshima ;Hội liên hiệp hợp tác xã ngư nghiệp tín dụng Tỉnh Hiroshima; Ngân hàng Yucho; Bưu điện |
| Hồ sơ | Chỉ đối tượng thuộc diện áp dụng nộp, Nộp cho nhà trường |
|---|---|
| Đối tượng |
|
| Nội dung lưu ý |
|
| Hồ sơ | Chỉ nộp trong trường hợp áp dụng, Nộp cho nhà trường |
|---|---|
| Đối tượng |
|
| Nội dung lưu ý |
Nội dung sẽ được áp dụng kể từ sau ngày thứ 5 tính từ ngày nộp hồ sơ. |
Thông báo liên quan đến phí cơm suất trường học ※ Chỉ áp dụng đối với trường trung học cơ sở(学校給食費に係る通知について)
Thông báo quyết định khoản tiền nộp phí cơm suất trường học Thành phố Higashihiroshima(東広島市学校給食費納付額決定通知書)
Sẽ gửi thông báo dạng bưu thiếp (ghi rõ phí cơm suất trường học của năm tài chính đó và thời hạn nộp) đến phụ huynh đã đăng ký sử dụng cơm suất trường học.
Thông báo thay đổi khoản tiền nộp phí cơm suất trường học Thành phố Higashihiroshima(東広島市学校給食費納付額変更通知書)
Trường hợp số buổi cung cấp cơm thực tế khác với số buổi dự kiến ban đầu của năm tài chính, sẽ gửi thông báo (bưu thiếp) thể hiện nội dung thay đổi về số tiền phải thanh toán. Số tiền thanh toán của kỳ thứ 10 sẽ được thông báo bằng văn bản này vào khoảng giữa tháng 3.
Thư nhắc nhở(督促状)
Trường hợp không nộp trước kỳ hạn nộp ban đầu, sẽ gửi thư nhắc nhở trong vòng 20 ngày kể từ ngày của kỳ hạn nộp.
Kỳ nộp và thời hạn nộp ※ Chỉ áp dụng đối với trường trung học cơ sở(納期及び納付期限について)
Từ niên độ Reiwa 8, thời hạn nộp đã được thay đổi một phần.
Kỳ thứ 1: 30/6
Kỳ thứ 2: 31/7
Kỳ thứ 3: 31/8
Kỳ thứ 4: 30/9
Kỳ thứ 5: 31/10
Kỳ thứ 6: 30/11
Kỳ thứ 7: 25/12
Kỳ thứ 8: 31/1
Kỳ thứ 9: Ngày cuối tháng 2
ỳ thứ 10(Điều chỉnh):31/3
※Cuối tháng 4 và cuối tháng 8, không có yêu cầu thanh toán.
※Trường hợp kỳ hạn nộp rơi vào ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật và Ngày Lễ thì kỳ hạn nộp sẽ được tính sang ngày làm việc kế tiếp (của cơ quan ngân hàng).
- Số tiền nộp kỳ thứ 10 (cuối tháng 3) = (Tổng số tiền phí cơm suất trường học trong 1 năm) - (Số tiền phải nộp từ kỳ 1 đến kỳ 9).
- Do phí cơm suất trường học trong năm khác nhau tùy theo trường và khối lớp, nên vào giữa tháng 3 hằng năm sẽ thông báo số tiền nộp kỳ thứ 10 sau khi điều chỉnh bằng “Thông báo thay đổi khoản tiền nộp phí cơm suất trường học Thành phố Higashihiroshima”.
- Phí thủ tục trích nợ tài khoản ngân hàng sẽ do Thành phố Higashihiroshima chi trả.
- Về ngày thanh toán trừ từ tài khoản ngân hàng và thời hạn nộp, sẽ được thông báo bằng “Thông báo quyết định khoản tiền nộp phí cơm suất trường học Thành phố Higashihiroshima” trước thời hạn nộp đầu tiên của năm tài chính đó.
- Trường hợp vào ngày thanh toán tự động mà số tiền trong tài khoản không đủ, v.v... dẫn đến việc không thể thanh toán, sẽ không trích nợ lại. Mà sau đó gửi đến nhà giấy báo yêu cầu đóng phí cơm suất.
- Trường hợp chậm nộp phí cơm suất trường học, dù đã nhận được giấy nhắc nhở đôn đốc mà vẫn không nộp, sẽ tiến hành các thủ tục pháp lý như yêu cầu thanh toán tại Tòa án. Trong trường hợp yêu cầu của Thành phố Higashihiroshima được chấp thuận, có thể thực hiện kê biên tài sản v.v…
- Trường hợp chậm nộp phí cơm suất trường học, có thể tiến hành thu bằng hình thức khấu trừ từ trợ cấp trẻ em.
Phí cơm suất trường học trong trường hợp nhận hỗ trợ công(公的支援を受ける場合の給食費について)
Trường hợp đang nhận trợ cấp hỗ trợ đi học (Trường trung học cơ sở)(就学援助を受けている場合)
【Hộ gia đình đã được công nhận】
Do được tự động nộp cho thành phố từ khoản trợ cấp hỗ trợ đi học nên phụ huynh không cần nộp.
【Hộ gia đình đang trong quá trình xin công nhận】
Trước tiên phụ huynh tạm thời nộp. Sau khi được công nhận, sẽ hoàn trả phần đã nộp tương ứng với thời gian được công nhận.
【Trường hợp sau khi đã được công nhận nhưng giữa năm tài chính bị không công nhận】
Phí cơm suất trường học trong thời gian được công nhận không cần nộp, tuy nhiên kể từ khi bị không công nhận trở đi, phụ huynh sẽ phải nộp.
【Nơi liên hệ】
Ủy ban giáo dục Thành phố Higashihiroshima
Ban Học sự, Bộ phận phụ trách công tác học vụ
Điện thoại trực tiếp: 082-420-0975
Trường hợp đang nhận trợ cấp sinh hoạt (Trường tiểu học・Trường trung học cơ sở)(生活保護を受けている場合)
Về nguyên tắc, tiền trợ cấp sinh hoạt được thành phố chi trả cho phụ huynh, và từ đó phụ huynh thực hiện nộp phí cơm suất trường học; tuy nhiên, nếu có sự đồng ý của phụ huynh, có thể thanh toán trực tiếp phần phí cơm suất trường học từ thành phố (Ban Phúc lợi cuộc sống) cho Hiệu trưởng nhà trường, và Hiệu trưởng sẽ nộp thay theo hình thức đại diện. (Cần nộp “Giấy ủy nhiệm chấp thuận kiêm Giấy yêu cầu chuyển khoản 委任承諾兼口座振込依頼書”.)
【Nơi liên hệ】
Phòng Phúc lợi Sức khỏe Thành phố Higashihiroshima, Ban Phúc lợi cuộc sống
Điện thoại trực tiếp: 082-420-0405
Nơi liên hệ trao đổi
Ban Học sự (Gakuji-ka, 学事課) : 082-420-0975
Địa điểm: Tầng 3, Toà Bắc
- Xin vui lòng cho chúng tôi biết ý kiến của bạn.
-
Những điều cần chú ý:
Xin lưu ý rằng chúng tôi sẽ không phản hồi về những nội dung được nhập trong bảng khảo sát này. Rất mong nhận được sự thông cảm và thấu hiểu.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ từ đây.


更新日:2026年04月15日