Tổng quan về thuế cư trú địa phương (市県民税の概要)
Thuế cư trú tỉnh, thành phố là khoản thuế được gộp từ thuế cư trú thành phố (thuế thành phố) và thuế cư trú tỉnh (thuế tỉnh), và được nộp chung dưới dạng tổng hợp của hai loại thuế này. Thuế cư trú tỉnh, thành phố cũng được gọi là thuế cư trú cá nhân. Thuế được tính và thu tại thành phố/thị trấn/làng xã nơi người nộp thuế đang cư trú vào thời điểm ngày 1 tháng 1 của năm đó, dựa trên thu nhập của năm trước. Ngoài ra, ngay cả khi địa chỉ thay đổi trong năm, thì địa phương phải nộp Thuế cư trú tỉnh, thành phố trong năm đó cũng không thay đổi.
Người có nghĩa vụ nộp thuế 納税義務者
Người có nghĩa vụ nộp Thuế cư trú tỉnh, thành phố là người có địa chỉ cư trú tại Thành phố Higashihiroshima vào thời điểm ngày 1 tháng 1 hằng năm (gọi là “Ngày tính thuế 賦課期日”) hoặc có văn phòng, cơ sở kinh doanh… tại thành phố.
|
Người có nghĩa vụ nộp thuế |
Thuế bình quân |
Thuế theo thu nhập |
|---|---|---|
|
Người có địa chỉ cư trú trong thành phố |
○ |
○ |
|
Người không có địa chỉ cư trú trong thành phố nhưng có văn phòng, cơ sở kinh doanh hoặc nhà ở trong thành phố |
○ |
× |
Cách tính Thuế cư trú tỉnh, thành phố 市県民税の計算方法
Thuế cư trú tỉnh, thành phố được cấu thành từ hai phần: “thuế bình quân 均等割”, là khoản thuế được áp dụng thống nhất đối với những người có thu nhập của năm trước từ một mức nhất định trở lên, và “thuế theo thu nhập 所得割”, là khoản thuế được tính dựa trên mức thu nhập của từng người.
市県民税額=所得割額+均等割額
(Số tiền Thuế cư trú tỉnh, thành phố = Thuế theo thu nhập + Thuế bình quân)
Thuế bình quân 均等割額
Thuế cư trú thành phố: 3,000 yên; Thuế cư trú tỉnh: 1,500 yên (mức thu hằng năm)
Nếu thu nhập vượt quá một mức nhất định, thì sẽ bị đánh thuế bình quân theo mức cố định. Ngoài ra, người không cư trú tại Thành phố Higashihiroshima nhưng có văn phòng, cơ sở kinh doanh hoặc nhà ở trong thành phố cũng thuộc đối tượng bị đánh thuế này.
- Trong 1,500 yên thuế tỉnh có bao gồm “Thuế cư dân tỉnh Hiroshima vì xây dựng rừng Hiroshima ひろしまの森づくり県民税 (500 yên)”, là khoản thuế được sử dụng riêng cho các mục đích như tỉa thưa rừng trồng bị bỏ hoang, xuống cấp và chỉnh trang rừng satoyama. (Áp dụng từ niên độ Heisei 19 đến niên độ Reiwa 8).
- Do biện pháp tạm thời nhằm phục hồi sau Đại thảm họa động đất Đông Nhật Bản đã hết thời hạn áp dụng, nên khoản cộng thêm vào thuế bình quân đã được bãi bỏ. Mặt khác, từ niên độ Reiwa 6, để đảm bảo nguồn tài chính cần thiết cho công tác chỉnh trang rừng, "Thuế môi trường rừng 森林環境税" đã được thiết lập dưới hình thức thuế quốc gia. Khoản 1,000 yên/người/năm sẽ được thu cùng với thuế bình quân của Thuế cư trú tỉnh, thành phố.
Giảm thuế bình quân 均等割の軽減
Đối với người đang nộp thuế bình quân của thuế cư trú thành phố, các trường hợp sau sẽ được áp dụng biện pháp giảm thuế:
- Người đang là đối tượng được người khác nuôi dưỡng (người phụ thuộc) và có thu nhập từ 380,001 yên ~ 480,000 yên.
- Người đang nuôi dưỡng từ 2 người phụ thuộc trở lên và các người phụ thuộc này chỉ bị đánh thuế bình quân.
Số tiền được giảm: 1,500 yên (mức cố định)
Thuế theo thu nhập 所得割額
Thuế được tính dựa trên thu nhập và các khoản khấu trừ (khấu trừ thu nhập, khấu trừ thuế, v.v.). Số thuế phải nộp thay đổi tùy theo loại và số tiền của từng khoản.
所得の種類(日本語)(Các loại thu nhập – Bản tiếng Nhật)
控除の種類(日本語)(Các loại khấu trừ – Bản tiếng Nhật)
Phương pháp tính 計算方法
Số tiền thu nhập của năm trước − Các khoản khấu trừ thu nhập = Số tiền thu nhập chịu thuế
Số tiền thu nhập chịu thuế × Thuế suất = Số tiền thuế theo thu nhập được tính ra
Số tiền thuế theo thu nhập được tính ra − Số tiền khấu trừ thuế = Số tiền thuế theo thu nhập sau khi khấu trừ
Thuế suất 税率
- Thuế cư trú thành phố: 6%
- Thuế cư trú tỉnh: 4%
Tuy nhiên, đối với các khoản thu nhập thuộc đối tượng áp dụng thuế tách riêng (分離課税), thuế suất sẽ khác.
Người không bị đánh thuế cư trú tỉnh, thành phố 市県民税が課税されない人
Người không phải chịu cả thuế bình quân và thuế theo thu nhập均等割も所得割もかからない人
1.Người đang nhận trợ cấp sinh hoạt theo chế độ bảo trợ đời sống.
2.Người khuyết tật, người chưa thành niên, cha hoặc mẹ đơn thân, hoặc góa phụ/góa chồng có tổng số tiền thu nhập của năm trước từ 1,350,000 yên trở xuống (Ví dụ: nếu thu nhập của năm trước chỉ là thu nhập từ tiền lương thì người có số tiền thu nhập dưới 2,044,000 yên).
Người không phải chịu thuế bình quân均等割がかからない人
Người có tổng số tiền thu nhập của năm trước từ mức được tính theo công thức dưới đây trở xuống
280,000 yên × (tổng số bản thân, vợ/chồng thuộc đối tượng khấu trừ và người phụ thuộc) + 100,000 yên + (168,000 yên)
Chỉ cộng thêm 168,000 yên trong trường hợp có vợ/chồng thuộc đối tượng khấu trừ hoặc người phụ thuộc.
Người không phải chịu thuế theo thu nhập所得割がかからない人
Người có tổng số tiền thu nhập các loại của năm trước từ mức được tính theo công thức dưới đây trở xuống
350,000 yên × (tổng số bản thân, vợ/chồng thuộc đối tượng khấu trừ và người phụ thuộc) + 100,000 yên + (320,000 yên)
Chỉ cộng thêm 320,000 yên trong trường hợp có vợ/chồng thuộc đối tượng khấu trừ hoặc người phụ thuộc.
|
Số người phụ thuộc, v.v... |
0 người (chỉ có bản thân) |
1người |
2người |
3người |
4người |
|---|---|---|---|---|---|
|
Thuế bình quân (tổng số tiền thu nhập) |
380,000yên |
828,000yên |
1,108,000yên |
1,388,000yên |
1,668,000yên |
|
Thuế theo thu nhập (tổng số tiền thu nhập các loại) |
450,000yên |
1,120,000yên |
1,470,000yên |
1,820,000yên |
2,170,000yên |
Nộp thuế cư trú tỉnh, thành phố 市県民税の納税について
Cách thức nộp thuế 納税方法
Có 3 cách thức nộp thuế như sau.
Tùy theo loại thu nhập của người nộp thuế, có trường hợp áp dụng từ hai cách thức nộp trở lên, tuy nhiên không phải là bị đánh thuế trùng lặp.
Thu theo hình thức thông thường 普通徴収
Đây là cách thức người nộp thuế sử dụng phiếu nộp tiền, chuyển khoản tự động qua tài khoản ngân hàng hoặc ứng dụng trên điện thoại thông minh (cần cài đặt ứng dụng) để nộp thuế cư trú tỉnh, thành phố.
- Trường hợp đã chọn chuyển khoản tự động qua tài khoản ngân hàng làm cách thức nộp thuế cư trú tỉnh, thành phố thì số tiền thuế sẽ được trích tự động từ tài khoản tại tổ chức tài chính đã chỉ định.
- Các trường hợp khác sẽ nộp bằng phiếu nộp tiền (納付書). Phiếu nộp tiền có thể sử dụng tại các tổ chức tài chính gần nơi ở, cửa hàng tiện lợi hoặc ứng dụng trên điện thoại thông minh.
Khấu trừ đặc biệt từ tiền lương 給与からの特別徴収
Đây là cách thức người trả lương (= đơn vị có nghĩa vụ khấu trừ đặc biệt) khấu trừ thuế cư trú tỉnh, thành phố từ tiền lương hằng tháng và nộp vào thành phố thay cho người nộp thuế.
Người nộp thuế nhận tiền lương, về nguyên tắc sẽ được khấu trừ đặc biệt từ tiền lương.
- Đối với trường hợp không còn có thể khấu trừ đặc biệt từ tiền lương do nghỉ việc, v.v..., cần phải thay đổi cách thức thu thuế, vì vậy người trả lương cần thông báo đến Ban Thuế cư trú thành phố.
- Trường hợp đã chuyển sang thu theo hình thức thông thường do nghỉ việc, chuyển việc, v.v..., nếu muốn được khấu trừ đặc biệt từ tiền lương tại nơi làm việc mới, thì nơi làm việc mới cần gửi thông báo đến Ban Thuế cư trú thành phố, vì vậy vui lòng trao đổi với người phụ trách tiền lương tại nơi làm việc.
Về các loại thông báo, vui lòng xem “tải xuống đơn đăng ký khấu trừ đặc biệt, v.v...” dưới đây.
Khấu trừ đặc biệt từ lương hưu công 公的年金からの特別徴収
Đây là cách thức người chi trả lương hưu công (đơn vị có nghĩa vụ khấu trừ đặc biệt từ lương hưu) khấu trừ thuế cư trú tỉnh, thành phố từ lương hưu công và nộp cho thành phố thay người nộp thuế.
- Khi người nộp thuế là người đang nhận lương hưu công và từ 65 tuổi trở lên tính đến ngày 1 tháng 4 của năm đó, thì số tiền thuế tương ứng với thu nhập từ lương hưu công, v.v... sẽ thuộc đối tượng khấu trừ đặc biệt từ lương hưu.
- Trường hợp ngoài lương hưu công còn có thu nhập khác, thì số tiền thuế đối với các khoản thu nhập khác sẽ được nộp theo “khấu trừ đặc biệt từ tiền lương 給与からの特別徴収” hoặc “thu theo hình thức thông thường 普通徴収”.
Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo trang thông báo về khấu trừ đặc biệt từ lương hưu dưới đây.
Về việc gửi Thông báo nộp thuế 納税通知書の発送について
Thuế cư trú tỉnh, thành phố được xác định số tiền thuế dựa trên thu nhập mà cá nhân đã có trong năm trước (từ tháng 1 đến tháng 12). Vì vậy, cũng có trường hợp người hiện tại không có thu nhập do nghỉ việc, v.v... vẫn nhận được Thông báo nộp thuế.
Ngoài ra, trong trường hợp có thay đổi về số tiền thuế hoặc cách thức nộp thuế trong giữa niên độ, thông báo mới sẽ được gửi lại.
Thu theo hình thức thông thường 普通徴収
Khoảng ngày 1 tháng 6 hằng năm, Thông báo nộp thuế sẽ được gửi trực tiếp đến cá nhân người nộp thuế.
Khấu trừ đặc biệt từ tiền lương 給与からの特別徴収
Khoảng ngày 15 tháng 5 hằng năm, Thông báo quyết định số tiền thuế khấu trừ đặc biệt (dành cho đơn vị có nghĩa vụ khấu trừ đặc biệt) sẽ được gửi đến người trả lương (= đơn vị có nghĩa vụ khấu trừ đặc biệt).
Thông qua nơi làm việc, Thông báo quyết định số tiền thuế khấu trừ đặc biệt (dành cho người nộp thuế) sẽ được phát cho chính người nộp thuế.
Khấu trừ đặc biệt từ lương hưu công 公的年金からの特別徴収
Khoảng ngày 1 tháng 6 hằng năm, Thông báo nộp thuế sẽ được gửi đến cá nhân người nộp thuế.
Mẫu biểu giống với Thông báo nộp thuế của thu theo hình thức thông thường.
Thời hạn nộp thuế 納期
Thu theo hình thức thông thường 普通徴収
Kỳ 1: đến ngày 30 tháng 6
Kỳ 2: đến ngày 31 tháng 8
Kỳ 3: đến ngày 31 tháng 10
Kỳ 4: đến ngày 31 tháng 1 năm sau
Tuy nhiên, nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế trùng vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ, thì ngày tiếp theo sẽ là hạn nộp thuế.
Khấu trừ đặc biệt từ tiền lương 給与からの特別徴収
Số tiền thuế đã khấu trừ từ tiền lương mỗi tháng (từ tháng 6 đến tháng 5 năm sau) phải được nộp trước ngày 10 của tháng tiếp theo.
Tuy nhiên, nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế trùng vào thứ Bảy, Chủ nhật hoặc ngày lễ, thì ngày tiếp theo sẽ là hạn nộp thuế.
Khấu trừ đặc biệt từ lương hưu công 公的年金からの特別徴収
Được khấu trừ 6 lần trong năm, vào thời điểm chi trả lương hưu của các tháng chẵn.
Nơi liên hệ trao đổi 問合せ先
Ban Thuế cư trú thành phố (Shiminzei-ka 市民税課) 082-420-0910 Tòa nhà chính, tầng 5
- Xin vui lòng cho chúng tôi biết ý kiến của bạn.
-
Những điều cần chú ý:
Xin lưu ý rằng chúng tôi sẽ không phản hồi về những nội dung được nhập trong bảng khảo sát này. Rất mong nhận được sự thông cảm và thấu hiểu.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ từ đây.


更新日:2026年05月19日